Làm Lại Bằng Lái Xe Bị Mất Và Lệ Phí Năm 2024

Làm Lại Bằng Lái Xe Bị Mất Và Lệ Phí Năm 2024

Ngày nay, việc chuẩn bị các loại giấy tờ tùy thân khi ra đường là điều vô cùng cần thiết và quan trọng. Thế nhưng, nếu vô tình bạn làm rơi giấy tờ trong đó bao gồm cả giấy tờ xe thì phải làm thế nào. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách làm lại bằng lái xe bị mất chi tiết cũng như lệ phí mới nhất năm 2024.

Bằng lái xe máy là gì?

Làm Lại Bằng Lái Xe Bị Mất Và Lệ Phí Năm 2024

Bằng lái xe máy là một loại giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp, chứng nhận rằng người sở hữu đã đáp ứng các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cần thiết để điều khiển xe mô tô hoặc xe máy một cách an toàn trên đường công cộng. Để nhận được bằng lái này, cá nhân cần phải qua quá trình đào tạo, thi lý thuyết và thực hành theo quy định.

Bằng lái xe ô tô là gì?

Làm Lại Bằng Lái Xe Bị Mất Và Lệ Phí Năm 2024

Bằng lái xe ô tô là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp, chứng nhận rằng người sở hữu đã đáp ứng đủ các yêu cầu về kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành cần thiết để điều khiển xe ô tô một cách an toàn trên đường công cộng. Để có được bằng lái xe ô tô, cá nhân phải tham gia khóa học đào tạo, sau đó vượt qua các kỳ thi sát hạch lý thuyết và thực hành theo quy định.

Độ tuổi và các loại bằng lái theo quy định

Làm Lại Bằng Lái Xe Bị Mất Và Lệ Phí Năm 2024
Độ tuổi và các loại bằng lái theo quy định

Dựa vào quy định của Điều 59 và Điều 60 trong Luật Giao thông đường bộ năm 2008, yêu cầu về độ tuổi để thi lấy các loại bằng lái xe vào năm 2024 được quy định như sau:

Độ tuổi được phép thi theo quy định Hạng bằng lái Loại xe được phép điều khiển
Đủ 18 tuổi trở lên A1 Xe mô tô hai bánh với dung tích xi-lanh từ 50cc đến dưới 175cc.
A2 Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175cc trở lên, cùng với các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
A3 Xe mô tô ba bánh, cùng với các loại xe được phép vận hành bởi giấy phép lái xe hạng A1 và các loại xe khác tương tự.
A4 Máy kéo với trọng tải lên đến 1.000 kg.
B1 (Không được phép hành nghề lái xe) Xe ô tô chở người có sức chứa lên đến 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải và máy kéo với trọng tải dưới 3.500 kg.
B2 (Được phép hành nghề lái xe) Xe ô tô chở người với sức chứa tối đa 9 chỗ ngồi; bao gồm xe ô tô tải và máy kéo có trọng tải không vượt quá 3.500 kg.
Đủ 21 tuổi trở lên C Xe ô tô tải và máy kéo với trọng tải từ 3.500 kg trở lên, cùng với các loại xe được phép vận hành bởi giấy phép lái xe hạng B1 và B2.
Đủ 24 tuổi trở lên D Xe ô tô chở người với sức chứa từ 10 đến 30 chỗ ngồi, bao gồm cả các loại xe được điều khiển bởi giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.
Đủ 27 tuổi trở lên E Xe ô tô chở người với sức chứa trên 30 chỗ ngồi, cùng các loại xe khác được quy định cho giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, và D.
Đủ 21 tuổi trở lên FB2 Xe hạng B2 kéo rơ-moóc hoặc xe ô tô chở khách được nối toa.
Đủ 24 tuổi trở lên FC Xe hạng C kéo rơ-moóc và đầu kéo dành cho sơ-mi rơ-moóc.
Đủ 27 tuổi trở lên FD Xe hạng D kéo rơ-moóc hoặc xe ô tô chở khách được nối toa.
FE Xe hạng E kéo rơ-moóc hoặc xe ô tô chở khách có khả năng nối toa.

Nếu không có bằng lái xe có bị phạt không?

Làm Lại Bằng Lái Xe Bị Mất Và Lệ Phí Năm 2024
Nếu không có bằng lái xe có bị phạt không?

Nếu không mang theo hoặc không có bằng lái xe khi tham gia giao thông, bạn sẽ phải chịu mức phạt theo quy định hiện hành. Cụ thể như sau:

Lỗi không có bằng lái xe khi lái xe máy

Dựa theo Điểm a khoản 5 và điểm b khoản 7 của Điều 21 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, mức phạt đối với các lỗi liên quan đến việc không có bằng lái xe khi điều khiển xe mô tô như sau:

Đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh dưới 175 cm³ và các loại xe tương tự mà không có bằng lái xe, mức phạt tiền là từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm³ trở lên hoặc xe mô tô ba bánh mà không có bằng lái xe, mức phạt tiền là từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Lỗi không mang theo bằng lái xe khi lái xe máy

Theo Điểm c khoản 2 của Điều 21 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, quy định như sau:

Người điều khiển xe mô tô (xe máy) và các loại xe tương tự không mang theo bằng lái xe khi tham gia giao thông sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Lỗi không có bằng lái xe khi lái xe ô tô

Dựa vào Điểm b khoản 9 của Điều 21 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, và các loại xe khác tương tự xe ô tô nhưng không có bằng lái xe, sẽ chịu mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

Lỗi không mang theo bằng lái xe khi lái xe ô tô

Theo Điểm a khoản 3 của Điều 21 trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP:

Nếu người điều khiển xe ô tô, máy kéo, và các loại xe tương tự không mang Giấy phép lái xe khi tham gia giao thông, họ sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

Hồ sơ làm lại bằng lái xe bị mất cần những gì? Nộp ở đâu?

Làm Lại Bằng Lái Xe Bị Mất Và Lệ Phí Năm 2024
Hồ sơ làm lại bằng lái xe bị mất cần những gì? Nộp ở đâu?

Dựa trên quy định tại khoản 2 Điều 36 của Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT, quy trình làm lại bằng lái xe bị mất bao gồm việc chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe, theo mẫu quy định tại Phụ lục 19, được ban hành kèm theo Thông tư 12.
  • Hồ sơ gốc liên quan đến giấy phép lái xe, nếu có sẵn.
  • Bản sao có thời hạn của Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu (đối với người Việt Nam), hoặc bản sao hộ chiếu còn hiệu lực (đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Nộp hồ sơ xin làm lại bằng lái xe bị mất ở đâu?

Đối với hình thức nộp hồ sơ trực tiếp:

Theo khoản 2 của Điều 36 trong Thông tư số 12, cơ quan được chỉ định để tiếp nhận hồ sơ xin làm lại bằng lái xe bị mất bao gồm Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông Vận tải.

Để thực hiện thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất, người lái xe cần đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông Vận tải với một bộ hồ sơ đầy đủ, chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan này và xuất trình các bản chính của hồ sơ (ngoại trừ những bản chính đã được nộp) để so sánh và đối chiếu.

Đối với hình thức nộp hồ sơ online:

Người dân có thể truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html

Cách thức làm lại bằng lái xe bị mất

Làm Lại Bằng Lái Xe Bị Mất Và Lệ Phí Năm 2024
Cách thức làm lại bằng lái xe bị mất

Trường hợp làm bằng lái xe bị mất nhưng vẫn còn hạn hoặc hết hạn dưới 3 tháng.

Sau 02 tháng kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ, chụp ảnh và thanh toán lệ phí theo quy định, nếu không có thông tin giấy phép lái xe bị cơ quan thẩm quyền thu giữ hay xử lý, và tên của bạn có trong hồ sơ quản lý của cơ quan sát hạch, bạn sẽ được cấp lại giấy phép lái xe.

Trường hợp làm bằng lái xe bị mất và hết hạn sử dụng từ 3 tháng trở lên

Sau 02 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định, bạn cần tham gia sát hạch lại với các yêu cầu như sau:

  • Nếu bằng lái xe quá hạn sử dụng từ 3 tháng đến dưới 1 năm, bạn phải tham gia sát hạch lại phần lý thuyết.
  • Nếu bằng lái xe quá hạn sử dụng 1 năm trở lên, bạn cần tham gia sát hạch lại cả phần lý thuyết và thực hành.

Giấy phép lái xe sẽ được cấp lại trong vòng không quá 10 ngày làm việc sau khi bạn hoàn thành kỳ sát hạch.

Liên Hệ
Chát Ngay
Liên hệ